CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN
QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ HOẶC NGUỒN LỰC BUỒNG LÁI
(Ban hành theo Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Phần A: Cấu trúc chương trình huấn luyện
1. Mục đích
Chương trình được xây dựng để huấn luyện cho thuyền viên khai thác hiệu quả nguồn lực buồng lái, tuân thủ các quy tắc Quốc tế về ngăn ngừa va chạm tàu thuyền trên biển (COLREG 1972) và tuân theo nguyên tắc cơ bản của ca trực hàng hải được đặt ra tại Quy định VIII/2, Phần A-VIII/2 và B-VIII/2 của Bộ luật STCW 1978 và các bổ sung sửa đổi.
2. Mục tiêu
Học viên sau khi hoàn thành khoá huấn luyện phải đạt được kỹ năng sau:
– Làm quen với việc sử dụng hệ động lực và máy lái để điều động tàu;
– Hiểu được tác động của các yếu tố ngoại cảnh như sóng, gió và dòng chảy, nước nông, bờ kè, luồng hẹp và điều kiện tải đối với con tàu;
– Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập tuyến đường, điều động tàu và sự cần thiết có kế hoạch thay thế;
– Vận dụng tốt các quy trình trực ca buồng lái và phối hợp hiệu quả giữa các thành viên buồng lái khi trực ca, khi điều khiển tàu trong điều kiện bình thường cũng như trong các tình huống nguy cấp;
– Hiểu và nhận thức được các hình thức thông tin liên lạc hiệu quả.
3. Tiêu chuẩn tham gia khoá học
Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng trở lên;
Học viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng các ngành cùng nhóm ngành, đã hoàn thành khóa bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ đại học, bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng tương ứng được xem xét như học viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng chuyên ngành.
Học viên tốt nghiệp hệ trung cấp ngành điều khiển tàu biển, phải hoàn thành chương trình trung cấp nâng cao tương ứng.
4. Cấp Giấy chứng nhận
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên sẽ được cấp chứng chỉ (quản lý đội ngũ/nguồn lực buồng lái) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và định biên an toàn tối thiểu của tàu biển Việt Nam.
Cơ sở đào tạo xem xét, quyết định việc miễn/công nhận một số nội dung học viên đã được học tập, huấn luyện trong chương trình đào tạo khác do chính cơ sở đào tạo tổ chức. Học viên phải học tập, huấn luyện các nội dung còn thiếu và tham gia kiểm tra/đánh giá để được công nhận hoàn thành khoá học.
5. Tổ chức lớp học
– Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên. Trong trường hợp vượt quá, cơ sở đào tạo phải bố trí tăng cường đủ giảng viên, cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng khóa học;
– Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
6. Tiêu chuẩn huấn luyện viên
Giảng viên, huấn luyện viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.
7. Phương pháp đánh giá
Cơ sở đào tạo lựa chọn một hoặc nhiều trong các hình thức đánh giá năng lực học viên dưới đây cho phù hợp với cơ sở của mình:
– Kiểm tra viết;
– Kiểm tra vấn đáp;
– Kiểm tra trắc nghiệm;
– Đánh giá thực hành.
Nội dung đánh giá:
– Sử dụng hệ động lực và máy lái để điều động tàu;
– Các yếu tố ngoại cảnh như sóng, gió và dòng chảy, nước nông, bờ kè, luồng hẹp và điều kiện tải đối với con tàu;
– Việc lập tuyến đường, điều động tàu và sự cần thiết có kế hoạch thay thế;
– Các quy trình trực ca buồng lái và phối hợp hiệu quả giữa các thành viên buồng lái khi trực ca, khi điều khiển tàu trong điều kiện bình thường cũng như trong các tình huống nguy cấp;
– Các hình thức thông tin liên lạc hiệu quả.
8. Phương tiện trợ giảng (A)
A1 – Hải đồ, bảng thuỷ triều, dòng chảy, danh mục đèn và hướng chạy tàu;
A2 – Thiết bị nghe nhìn: Tivi/hệ thống máy chiếu;
A3 – Đĩa DVD/VCD/file video clip v.v…
9. Tham chiếu theo IMO (R)
R1 – IMO Model Course 1.22.
10. Tài liệu học tập (T)
T1 – Bài giảng Quản lý nguồn lực buồng lái.
Phần B: Chương trình và phân bố thời gian huấn luyện
| STT | Nội dung | Thời gian (giờ) | |
| LT | TH | ||
| 1. | Các nguyên tắc cơ bản | 2.0 | |
| 2. | Làm quen với buồng lái | 1.0 | |
| 3. | Các tiêu chuẩn về đặc tính điều động | 0.5 | 2.0 |
| 4. | Ảnh hưởng của gió và dòng chảy | 0.5 | 2.0 |
| 5. | Nhận thức về nhiệm vụ | 1.0 | |
| 6. | Nhận thức về văn hoá | 1.0 | |
| 7. | Hướng dẫn tổng quan về nhiệm vụ các thành viên | 1.0 | |
| 8. | Thử thách và phản hồi | 1.0 | |
| 9. | Ảnh hưởng của nước nông | 0.5 | 2.0 |
| 10. | Ảnh hưởng của bờ kè, luồng hẹp và sự hút nhau | 0.5 | 2.0 |
| 11. | Lập kế hoạch | 1.0 | |
| 12. | Thẩm quyền | 1.0 | |
| 13. | Quản lý buồng lái | 2.0 | |
| 14. | Áp lực công việc và căng thẳng | 2.0 | |
| 15. | Neo và buộc một phao | 0.5 | 2.0 |
| 16. | Yếu tố con người trong các sai lầm | 1.0 | |
| 17. | Ra quyết định | 1.0 | |
| 18. | Quản lý khủng hoảng | 1.0 | |
| 19. | Lập kế hoạch và thực hiện hải trình trong điều kiện bình thường và nguy cấp | 1.5 | 9.0 |
| 20. | Kiểm tra, đánh giá | 1.0 | |
| 20.0 | 20.0 | ||
| Tổng | 40 giờ | ||
Ghi chú: 01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập.








