CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH
KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ 2
(Ban hành theo Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
– Trình độ đào tạo, huấn luyện
Tiếng Anh chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 2.
– Hình thức đào tạo, huấn luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
– Đối tượng tuyển sinh
Người học cần đáp ứng một trong những yêu cầu sau đây:
– Có chứng chỉ tiếng Anh chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 1;
– Có trình độ tiếng Anh tối thiểu phải từ bậc 2/6 theo khung năng lực 6 bậc của Việt Nam hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương theo quy định (tham khảo thêm Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
– Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 150 giờ chuẩn (01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập).
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của khoá học tiếng Anh chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 2 theo Chương trình mẫu của IMO là: Phát triển khả năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành đáp ứng yêu cầu công việc của sỹ quan máy mức vận hành.
1.2. Mục tiêu cụ thể
– Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu bằng tiếng Anh hàng hải chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến bộ phận máy trên tàu;
– Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có thể giao tiếp ở mức độ tiền trung cấp trong các tình huống làm việc trên tàu liên quan đến bộ phận máy như trong yêu cầu hướng dẫn dạy tiếng Anh ở phần B-W1 của STCW 1978 và các sửa đổi.
1.2.1. Về kiến thức
– Phân loại được các kiến thức về ngữ pháp ở trình độ tiền trung cấp;
– Áp dụng các kiến thức về từ vựng tiếng Anh ở trình độ tiền trung cấp được sử dụng trên tàu như thời tiết, nhân sự bộ phận máy, các công việc buồng máy, sự cố máy;
– Áp dụng các kiến thức về ngữ âm ở trình độ tiền trung cấp.
1.2.2. Về kỹ năng
– Cho thấy khả năng nghe được những thông tin đơn giản được diễn đạt rõ ràng bằng giọng chuẩn về các chủ đề liên quan tới thời tiết, nhân sự bộ phận máy, các công việc buồng máy, sự cố máy;
– Cho thấy khả năng đọc hiểu các văn bản chứa đựng thông tin rõ ràng về các chủ đề liên quan đến chuyên ngành của bộ phận máy trên tàu;
– Cho thấy khả năng giao tiếp tương đối tự tin về các vấn đề quen thuộc liên quan đến sở thích, công việc của bộ phận máy trên tàu;
– Cho thấy khả năng viết đoạn văn có độ dài trung bình (khoảng 150 từ) có tính liên kết về các chủ đề quen thuộc có liên quan đến công việc của bộ phận máy trên tàu.
1.2.3. Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
– Giao tiếp bằng lời nói trong các tình huống có sử dụng tiếng Anh ở mức độ tiền trung cấp phục vụ cho mục đích nghề nghiệp;
– Giao tiếp bằng văn bản trong các tình huống có sử dụng tiếng Anh ở mức độ tiền trung cấp phục vụ cho mục đích nghề nghiệp.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học
– Số lượng học phần, mô đun: 1
– Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ
– Khối lượng lý thuyết: 100 giờ; Thực hành: 44 giờ; Kiển tra đánh giá 06 giờ.
3. Nội dung chương trình
| STT | Tên Học phần | Phân bổ thời gian (giờ) | Hình thức đánh giá | |||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý
thuyết |
Thực hành/
thực tập/ mô phỏng |
Thi/kiểm tra hết học phần | ||||
| 1 | Minh họa nhân sự buồng máy; phân biệt chức trách, nhiệm vụ của các thủy thủ buồng máy | 14 | 10 | 4 | ||
| 2 | Trình bày nguyên lý hoạt động của hệ động lực tàu thủy | 14 | 10 | 4 | ||
| 3 | Giải thích sự lựa chọn các vật liệu cho máy móc; phân loại đặc tính của các vật liệu được sử dụng trên tàu | 14 | 10 | 4 | ||
| 4 | Giải thích nguyên lý hoạt động của động cơ đi-ê-zen 2 kỳ, 4 kỳ | 14 | 10 | 4 | ||
| 5 | Giải thích các bước trong 1 quy trình làm việc; miêu tả máy móc hoạt động của máy chính | 14 | 10 | 4 | ||
| 6 | Giải thích nguyên lý hoạt động của máy phụ tàu thủy | 14 | 10 | 4 | ||
| 7 | Kiểm tra giữa khóa | 3 | 3 | Vấn đáp, hoặc viết, hoặc trắc nghiệm | ||
| 8 | Giải thích nguyên lý hoạt động của máy lái; máy phát điện tàu thủy | 14 | 10 | 4 | ||
| 9 | Phân loại các hệ thống tàu thủy: hệ thống nhiên liệu, hệ thống làm mát | 14 | 10 | 4 | ||
| 10 | Phân loại các hệ thống tàu thủy: hệ thống dầu bôi trơn; sự cố máy chính | 14 | 10 | 4 | ||
| 11 | Đánh giá cuối khóa | 3 | 3 | Vấn đáp, hoặc viết, hoặc trắc nghiệm | ||
| Tổng cộng | 150 | 100 | 44 | 6 | ||
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Tổ chức lớp học
– Lớp học trực tiếp không vượt quá 25 học viên. Trong trường hợp vượt quá, cơ sở đào tạo phải bố trí tăng cường đủ giảng viên, cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng khóa học;
– Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, nhưng số giờ học trực tuyến không vượt quá 70% tổng số thời lượng của chương trình.
4.2. Tổ chức đánh giá các học phần
4.2.1. Điều kiện dự thi, kiểm tra cuối khóa học:
Học viên được dự thi kết thúc khóa học phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập toàn khóa học. Đồng thời đáp ứng được các yêu cầu khác quy định trong chương trình học.
4.2.2. Hình thức thi đánh giá cuối khóa học:
– Thi vấn đáp trực tiếp kỹ năng nói; thi trên máy tính đối với các kỹ năng nghe, đọc, viết bằng bộ ngân hàng được phê duyệt;
– Địa điểm thi: Tại các phòng học ngoại ngữ;
– Nội dung đánh giá:
Học viên làm bài kiểm tra tiếng Anh chuyên ngành máy về những nội dung sau:
+ Minh họa nhân sự buồng máy; phân biệt chức trách, nhiệm vụ của các thủy thủy buồng máy;
+ Trình bày nguyên lý hoạt động của hệ động lực tàu thủy;
+ Giải thích sự lựa chọn các vật liệu cho máy móc; phân loại đặc tính của các vật liệu được sử dụng trên tàu;
+ Giải thích nguyên lý hoặt dộng của động cơ đi-ê-zen 2 kỳ, 4 kỳ;
+ Giải thích các bước trong 1 quy trình làm việc; miêu tả máy móc hoạt động của máy chính;
+ Giải thích nguyên lý hoạt động của máy phụ tàu thủy, máy lái; máy phát điện tàu thủy;
+ Phân loại các hệ thống tàu thủy.
4.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
Những học viên có chứng chỉ tiếng Anh Marlins English Language test (Engineering department) đạt từ 70% trở lên được miễn tham gia khóa học đồng thời được công nhận tương đương tiếng Anh chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ 2.
5. Tiêu chuẩn giảng viên, huấn luyện viên
– Giảng viên là những người được cấp bằng giảng dạy tiếng Anh và có kiến thức về lĩnh vực hàng hải;
– Giảng viên dạy thực hành là thuyền trưởng, máy trưởng, sỹ quan có năng lực tiếng Anh (có minh chứng).
6. Tài liệu giảng dạy
Cơ sở đào tạo biên soạn, lựa chọn tài liệu giảng dạy phù hợp với tình hình thực tiễn và theo hướng dẫn của Model course 3.17 và các tài liệu tham khảo liên quan khác








