CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP ĐỂ THI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN SỸ QUAN MÁY TÀU CÓ TỔNG CÔNG SUẤT MÁY CHÍNH TỪ 750 kW TRỞ LÊN
(Ban hành theo Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
– Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình đào tạo nâng cao trình độ trung cấp để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan máy tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên.
– Hình thức đào tạo, huấn luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
– Đối tượng tuyển sinh
+ Tốt nghiệp chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp hoặc tốt nghiệp các ngành cùng nhóm ngành khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp và đã hoàn thành chương trình bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ trung cấp;
+ Có thời gian đi biển tối thiểu 36 tháng, trong đó có ít nhất 18 tháng trên tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên bao gồm 06 tháng đảm nhiệm chức danh thợ máy trực ca AB; hoặc đã đảm nhiệm chức danh sỹ quan máy hạng tàu có tổng công suất máy chính dưới 750 kW thì phải có ít nhất 06 tháng đi biển trên tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên.
– Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 150 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập).
1.Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực cho học viên trình độ trung cấp nhóm ngành khai thác máy tàu biển để thi, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn sỹ quan mức trách nhiệm vận hành ngành khai thác máy tàu biển hạng tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ năng lực của sỹ quan máy hạng tàu có tổng công suất máy chính từ 750 kW trở lên đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-III/1 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
1.2.1. Về kiến thức
– Hiểu và vận dụng các kiến thức chung kỹ thuật máy tàu biển ở mức vận hành;
– Hiểu và vận dụng các kiến thức về kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển ở mức vận hành;
– Mô tả công tác bảo trì và sửa chữa máy tàu biển ở mức vận hành;
– Kiểm tra hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức vận hành;
– Hiểu biết toàn diện về các nguyên tắc trực ca máy;
1.2.2. Về kỹ năng
– Duy trì được ca trực an toàn;
– Viết và nói được tiếng Anh phục vụ công việc;
– Sử dụng được hệ thống liên lạc nội bộ;
– Vận hành được máy chính và máy phụ cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp;
– Vận hành được các hệ thống nhiên liệu, bôi trơn, dằn và các hệ thống bơm khác cũng như các hệ thống điều khiển phối hợp;
– Vận hành được hệ thống điện, điện tử và điều khiển;
– Bảo trì và sửa chữa được thiết bị điện, điện tử;
– Sử dụng được các dụng cụ cầm tay, máy công cụ, dụng cụ đo để gia công và sửa chữa trên tàu;
– Bảo trì và sửa chữa được máy móc, thiết bị trên tàu;
– Đảm bảo tuân thủ các yêu cầu ngăn ngừa ô nhiễm môi trường;
– Duy trì được khả năng chạy biển của tàu;
– Ngăn chặn, kiểm soát và cứu hoả trên tàu;
– Sử dụng thành thạo các thiết bị cứu sinh, các biện pháp cấp cứu y tế.
1.2.3. Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
– Độc lập thực hiện ca trực máy an toàn;
– Vận hành máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
– Bảo dưỡng máy chính, máy và thiết bị phụ trong mọi tình huống;
– Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
– Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên tàu biển (trong các điều kiện làm việc căng thẳng và khó khăn);
– Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
– Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học
– Số lượng học phần: 5
– Khối lượng học tập toàn khóa: 150 giờ
– Khối lượng lý thuyết: 130 giờ; Thực hành, thực tập, mô phỏng: 15 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá: 5 giờ.
3. Nội dung chương trình
| STT | Tên Học phần | Phân bổ thời gian (giờ) | Hình thức đánh giá | |||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý
thuyết |
Thực hành hoặc
thực tập hoặc mô phỏng |
Thi hoặc kiểm tra hết học phần | ||||
| 1 | Nhiệt kỹ thuật | 30 | 29 | 0 | 1 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 2 | Kỹ thuật điện, điện tử tàu thủy | 30 | 24 | 5 | 1 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 3 | Động cơ Diesel | 30 | 24 | 5 | 1 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 4 | Tổ chức và công nghệ sửa chữa | 30 | 29 | 0 | 1 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 5 | Khai thác hệ động lực tàu thuỷ | 30 | 24 | 5 | 1 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| Tổng cộng | 150 | 130 | 15 | 5 | ||
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Tổ chức lớp học
– Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên. Trong trường hợp vượt quá, cơ sở đào tạo phải bố trí tăng cường đủ giảng viên, cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng khóa học;
– Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
4.2. Tổ chức đánh giá các học phần
4.2.1. Điều kiện dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
4.2.2. Hình thức đánh giá kết thúc học phần
– Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc thực hành;
– Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá;
– Nội dung đánh giá:
+ Nhiệt động học và truyền nhiệt;
+ Khai thác thiết bị điện, điện tử tàu biển;
+ Khai thác động cơ Diesel tàu biển;
+ Tổ chức sửa chữa bộ phận máy;
+ Khảo sát hư hỏng chi tiết máy và phục hồi và sửa chữa chi tiết máy;
+ Vận hành thiết bị động lực chính tàu thủy;
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của động cơ Diesel tàu biển.
4.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
5. Tiêu chuẩn giảng viên, huấn luyện viên
Giảng viên, huấn luyện viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.








