CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ ĐỂ THI
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN
ĐẠI PHÓ TÀU TỪ 500 GT ĐẾN DƯỚI 3000 GT
(Ban hành theo Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
– Trình độ đào tạo, huấn luyện
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ để thi, cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT.
– Hình thức đào tạo, huấn luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
– Đối tượng tuyển sinh:
+ Tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng trở lên; trường hợp tốt nghiệp chuyên ngành điều khiển tàu biển trình độ trung cấp thì phải hoàn thành chương trình đào tạo nâng cao do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định; học viên tốt nghiệp các ngành, nghề cùng nhóm ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng hoặc trung cấp, đã hoàn thành chương trình bổ túc ngành điều khiển tàu biển trình độ cao đẳng hoặc trung cấp tương ứng được xem xét như học viên tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp chuyên ngành điều khiển tàu biển.
+ Có thời gian đảm nhiệm chức danh sỹ quan boong tàu từ 500 GT trở lên tối thiểu 24 tháng.
– Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 240 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập).
1.Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo sỹ quan hàng hải mức trách nhiệm quản lý ngành điều khiển tàu biển hạng tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT đáp ứng yêu cầu của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên có đủ năng lực của đại phó tàu biển từ 500 GT đến dưới 3000 GT đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục A-II/2, A-IV/2 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
1.2.1. Về kiến thức
– Vận dụng các kiến thức chung về dẫn tàu ở mức quản lý;
– Vận dụng kỹ thuật làm hàng và sắp xếp hàng hóa ở mức quản lý;
– Kiểm soát hoạt động của tàu và chăm sóc người trên tàu ở mức quản lý;
– Thông tin liên lạc ở mức quản lý.
1.2.2. Về kỹ năng
– Vận dụng kiến thức về địa văn, thiên văn và các trang thiết bị hàng hải trên buồng lái để xác định vị trí tàu, kiểm tra và xác định sai số la bàn;
– Sử dụng các kiến thức về khí tượng thủy văn và hải dương học để phân tích bản đồ thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để dẫn tàu an toàn;
– Sử dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá để lập sơ đồ xếp, dỡ hàng, tính toán ổn định tàu, triển khai việc làm hàng an toàn, giám định mớn nước;
– Điều động tàu trong các điều kiện trên biển (tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực mật độ tàu thuyền lớn…). Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu, khu vực neo đậu, bến phao… (sự cố máy chính, sự cố hệ thống lái…);
– Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế để khai thác tàu an toàn.
1.2.3. Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
– Độc lập dẫn tàu trên biển trong mọi điều kiện thời tiết;
– Điều động tàu trong mọi tình huống khác nhau (mật độ giao thông lớn, tầm nhìn xa bị hạn chế, ra vào vùng neo…);
– Dựa trên pháp luật quốc gia và quốc tế có thể ban hành các nội quy, quy định trong quản lý cũng như chuyên môn cho thuyền bộ đảm bảo cho tàu hoạt động an toàn, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm pháp lý về các quy định đó.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học
– Số lượng học phần: 7
– Khối lượng học tập toàn khóa: 240 giờ
– Khối lượng lý thuyết: 144 giờ; Thực hành, thực tập, mô phỏng: 82 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 14 giờ.
3. Nội dung chương trình
| STT | Tên Học phần | Phân bổ thời gian (giờ) | Hình thức đánh giá | |||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý
thuyết |
Thực hành hoặc
Thực tập hoặc mô phỏng |
Thi hoặc kiểm tra hết học phần | ||||
| 1 | Nghiệp vụ dẫn tàu | 40 | 20 | 18 | 2 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 2 | Luật hàng hải | 30 | 28 | 0 | 2 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 3 | Kiểm soát hoạt động và quản lý nguồn lực trên tàu | 30 | 28 | 0 | 2 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 4 | Nghiệp vụ xếp dỡ và bảo quản hàng hoá | 60 | 30 | 28 | 2 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 5 | Nghiệp vụ điều động tàu | 40 | 20 | 18 | 2 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 6 | Chuyên đề hàng hải | 20 | 18 | 0 | 2 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 7 | Thực hành tổng hợp | 20 | 0 | 18 | 2 | Thực hành |
| Tổng cộng | 240 | 144 | 82 | 14 | ||
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Tổ chức lớp học
– Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên. Trong trường hợp vượt quá, cơ sở đào tạo phải bố trí tăng cường đủ giảng viên, cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng khóa học;
– Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
4.2. Tổ chức đánh giá các học phần
4.2.1. Điều kiện dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
4.2.2. Hình thức đánh giá kết thúc học phần
– Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc thực hành;
– Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
– Nội dung đánh giá:
+ Vận dụng kiến thức về địa văn, thiên văn và các trang thiết bị hàng hải trên buồng lái để xác định vị trí tàu, kiểm tra và xác định sai số la bàn.
+ Sử dụng các kiến thức về khí tượng thủy văn và hải dương học để phân tích bản đồ thời tiết và các thông tin khí tượng từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp để dẫn tàu an toàn.
+ Sử dụng các kiến thức ổn định tàu và hàng hoá để lập sơ đồ xếp, dỡ hàng, tính toán ổn định tàu, triển khai việc làm hàng an toàn, giám định mớn nước.
+ Điều động tàu trong các điều kiện trên biển (tầm nhìn xa bị hạn chế, neo, khu vực mật độ tàu thuyền lớn…). Đưa ra các biện pháp ứng phó khi gặp tình huống khẩn cấp xảy ra khi dẫn tàu trên luồng, ra vào cầu, khu vực neo đậu, bến phao… (sự cố máy chính, sự cố hệ thống lái…).
+ Vận dụng tốt kiến thức về pháp luật hàng hải và các công ước hàng hải quốc tế để khai thác tàu an toàn.
4.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
Để được công nhận hoàn thành khóa học, học viên phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5.0 trở lên theo thang điểm 10.
Ngay sau khi được công nhận hoàn thành khóa học, học viên được tham dự kỳ thi để được cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn đại phó tàu từ 500 GT đến dưới 3000 GT, bao gồm các môn thi như sau:
Hàng hải tổng hợp;
Nghiệp vụ tổng hợp;
Thực hành tổng hợp.
5. Tiêu chuẩn giảng viên, huấn luyện viên
Giảng viên, huấn luyện viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.








