CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
(Ban hành theo Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
– Trình độ đào tạo, huấn luyện:
Bổ sung các kiến thức cần thiết về chuyên ngành kỹ thuật điện tàu thủy trình độ đại học.
– Hình thức đào tạo, huấn luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
– Đối tượng tuyển sinh:
Các học viên đã tốt nghiệp trình độ đại học thuộc các chuyên ngành đào tạo điện tự động không thuộc lĩnh vực đào tạo về điện tự động tàu thủy.
Đã tốt nghiệp các chương trình đào tạo đại học ngành điện tàu biển (điện tàu thủy) của các trường không đào tạo chuyên ngành hàng hải; hoặc tốt nghiệp ngành điện tự động giao thông vận tải, điện tự động công nghiệp, tự động hóa hệ thống điện tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải.
– Thời gian đào tạo:
Tổng số: 570 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập).
1. Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Đào tạo các kiến thức bổ sung cần thiết cho các học viên có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành đào tạo điện tự động không thuộc lĩnh vực đào tạo về điện tự động tàu thủy.
1.2 Mục tiêu cụ thể
1.2.1 Về kiến thức
– Hiểu các kiến thức chung về các hệ thống điện trên tàu;
– Hiểu và vận dụng kỹ thuật điện – điện tử trong các sơ đồ hệ thống điện tàu thủy.
1.2.2 Về kỹ năng
– Vận dụng kiến thức về điện – điện tử để vận hành các hệ thống điện tàu thủy;
– Sử dụng các kiến thức về điện – điện tử để sửa chữa các hỏng hóc các hệ thống điện tàu thủy.
1.2.3 Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
Chịu trách nhiệm về vận hành an toàn thiết bị điện và bảo vệ môi trường.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học
– Số lượng học phần: 4
– Khối lượng học tập toàn khóa: 570 giờ
– Khối lượng lý thuyết: 74 giờ; Thực hành, thực tập, mô phỏng: 486 giờ;
– Kiểm tra đánh giá: 10 giờ.
3. Nội dung chương trình
| STT | Tên Học phần | Phân bổ thời gian (giờ) | Hình thức đánh giá | |||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý
thuyết |
Thực hành hoặc
Thực tập hoặc mô phỏng |
Thi hoặc kiểm tra hết học phần | ||||
| 1 | Trạm phát điện tàu thủy | 30 | 23 | 5 | 2 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 2 | Truyền động điện tàu thủy | 30 | 28 | 0 | 2 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 3 | Các hệ thống điện tự động tàu thủy | 30 | 23 | 5 | 2 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 4 | Thực tập thợ kỹ thuật điện | 480 | 0 | 476 | 4 | Vấn đáp |
| Tổng cộng | 570 | 74 | 486 | 10 | ||
4. Tổ chức thực hiện
4.1 Tổ chức lớp học
– Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên. Trong trường hợp vượt quá, cơ sở đào tạo phải bố trí tăng cường đủ giảng viên, cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng khóa học;
– Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
4.2 Tổ chức đánh giá các học phần
4.2.1 Điều kiện thi/kiểm tra hết học phần:
Học viên được dự thi/kiểm tra hết học phần khi đã tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
4.2.2 Hình thức đánh giá kết thúc học phần:
– Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp gồm vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
– Địa điểm thi: Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển, phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá;
4.2.3 Nội dung đánh giá:
– Kiến thức về các hệ thống truyền động điện trên tàu thủy;
– Kiến thức về các hệ thống tự động, báo động tàu thủy;
– Kiến thức về các hệ thống điện, bảng điện, trạm phát điện trên tàu biển;
– Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống truyền động điện và máy điện trên tàu;
– Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống tự động, báo động tàu thủy;
– Giám sát, vận hành hoạt động của hệ thống điện, bảng điện và trạm phát điện.
4.3 Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
5. Tiêu chuẩn giảng viên, huấn luyện viên
Giảng viên, huấn luyện viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.








