CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC
NGÀNH KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP
(Ban hành theo Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
– Trình độ đào tạo, huấn luyện
Bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ sơ cấp.
– Hình thức đào tạo, huấn luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
– Đối tượng tuyển sinh
Tốt nghiệp chuyên ngành sửa chữa máy tàu biển, sửa chữa máy tàu thủy trình độ sơ cấp tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải; hoặc tốt nghiệp nghề sửa chữa máy tàu biển, sửa chữa máy tàu thuỷ, khai thác máy tàu biển, khai thác máy tàu thủy, vận hành máy tàu thủy trình độ sơ cấp tại các trường đào tạo chuyên ngành đường thủy nội địa hoặc tại các trường không đào tạo chuyên ngành hàng hải.
– Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 60 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập).
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Bổ túc kiến thức, kỹ năng cho học viên có trình độ sơ cấp thuộc nhóm ngành khai thác máy tàu biển.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Sau khi hoàn thành khoá học, học viên được bổ sung đủ kiến thức, kỹ năng đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại mục A-III/4, AIII/5 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
1.2.1. Về kiến thức
– Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động, quy trình vận hành và bảo dưỡng các máy và thiết bị phụ trên tàu thủy;
– Trình bày được các công việc của thợ máy trực ca đáp ứng quy định Bộ luật STCW.
1.2.2. Về kỹ năng
– Vận hành, bảo dưỡng được một số máy và thiết bị phụ tàu biển;
– Vận hành được hệ thống điện trên tàu biển;
– Thực hiện được công việc trực ca đáp ứng quy định trong Bộ luật STCW;
– Sử dụng được tiếng Anh phục vụ công việc.
1.2.3. Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
– Thực hiện ca trực máy an toàn;
– Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
– Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên tàu biển (trong các điều kiện làm việc căng thẳng và khó khăn);
– Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
– Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học
– Số lượng học phần: 3
– Khối lượng học tập toàn khóa: 60 giờ
– Khối lượng lý thuyết: 57 giờ; Thực hành, thực tập, mô phỏng: 0 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá 3 giờ.
3. Nội dung chương trình
| STT | Tên Học phần | Phân bổ thời gian (giờ) | Hình thức đánh giá | |||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý
thuyết |
Thực hành hoặc
thực tập hoặc mô phỏng |
Thi hoặc kiểm tra hết học phần | ||||
| 1 | Máy và thiết bị phụ tàu thủy | 20 | 19 | 0 | 1 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 2 | Trực ca | 20 | 19 | 0 | 1 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 3 | Tiếng Anh chuyên ngành | 20 | 19 | 0 | 1 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| Tổng cộng | 60 | 57 | 0 | 3 | ||
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Tổ chức lớp học
– Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên. Trong trường hợp vượt quá, cơ sở đào tạo phải bố trí tăng cường đủ giảng viên, cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng khóa học;
– Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
4.2. Tổ chức đánh giá các học phần
4.2.1. Điều kiện dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
4.2.2. Hình thức đánh giá kết thúc học phần
– Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
– Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá;
– Nội dung đánh giá:
+ Cấu tạo, nguyên lý hoạt động các máy và thiết bị tàu biển;
+ Quy định cơ bản về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
+ Trực ca buồng máy;
+ Vận hành và bảo dưỡng máy và một số thiết bị phụ tàu biển;
+ Sử dụng tiếng Anh phục vụ công việc.
4.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
5. Tiêu chuẩn giảng viên, huấn luyện viên
Giảng viên, huấn luyện viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.








