CHƯƠNG TRÌNH BỔ TÚC
NGÀNH KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
(Ban hành theo Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
– Trình độ đào tạo, huấn luyện:
Bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ đại học.
– Hình thức đào tạo, huấn luyện:
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến.
– Đối tượng tuyển sinh
Tốt nghiệp các chương trình đào tạo đại học ngành máy tàu biển của các trường không đào tạo chuyên ngành hàng hải, hoặc tốt nghiệp ngành sửa chữa máy tàu biển (máy tàu thủy) tại các trường đào tạo chuyên ngành hàng hải.
– Thời gian đào tạo/Huấn luyện
Tổng số: 380 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập).
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo bổ túc khai thác máy tàu biển cung cấp các học phần chưa học hoặc học chưa đầy đủ đối với các trường hợp đã tốt nghiệp đại học các ngành gần. Chương trình trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng cần thiết để trở thành các sỹ quan máy tàu biển trong tương lại, đáp ứng yêu cầu của Công ước STCW 1978 và các sửa đổi. Khi có đủ thời gian làm việc trên tàu theo quy định, người học có thể tham dự kỳ thi sỹ quan vận hành máy để tiếp tục đạt được sự thăng tiến nghề nghiệp.
1.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.1. Về kiến thức
– Vận dụng kiến thức cơ bản về máy chính và các máy phụ hệ động lực tàu biển ở mức độ trợ giúp;
– Tổ chức khai thác hệ động lực tàu thủy an toàn, hiệu quả, theo đúng chức trách nhiệm vụ;
– Thực hiện bảo dưỡng trang thiết bị, máy móc hệ động theo nhiệm vụ được phân công.
1.2.2. Về kỹ năng
– Thực hiện việc trực ca với nhiệm vụ của một thợ máy là một phần của ca trực buồng máy;
– Thực hiện các mệnh lệnh theo nhiệm vụ được giao theo đúng chức trách, nhiệm vụ của thợ máy;
– Vận hành các máy móc sự cố và thực hiện đúng quy trình trong các tình huống khẩn cấp theo chức trách, nhiệm vụ.
1.2.3. Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
– Thực hiện ca trực và vận hành các máy móc, thiết bị theo đúng quy trình và tuân thủ các quy định của quốc gia và quốc tế;
– Nhận thức về hệ thống quản lý buồng máy và hệ thống quản lý an toàn quốc tế nhằm đảm bảo ca trực máy an toàn và bảo vệ môi trường theo chức trách, nhiệm vụ.
2. Khối lượng kiến thức
– Số lượng học phần: 03
– Khối lượng học tập toàn khoá: 380 giờ
– Khối lượng lý thuyết: 38 giờ; Thực hành, thực tập, mô phỏng: 338 giờ
– Kiểm tra đánh giá: 04 giờ.
3. Nội dung chương trình
| STT | Tên học phần | Phân bổ thời gian (giờ) | Hình thức
đánh giá |
|||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý
thuyết |
Thực hành
hoặc Thực tập hoặc mô phỏng |
Thi hoặc kiểm tra hết học phần | ||||
| 1 | Khai thác hệ động lực tàu thủy | 30 | 19 | 10 | 1 | Thi viết hoặc
vấn đáp hoặc trắc nghiệm |
| 2 | Hệ thống quản lý buồng máy | 30 | 19 | 10 | 1 | Thi viết hoặc
vấn đáp hoặc trắc nghiệm |
| 3 | Thực tập thợ máy | 320 | 0 | 318 | 2 | Vấn đáp |
| Tổng cộng | 380 | 38 | 338 | 4 | ||
4. Hướng dẫn sử dụng chương trình
4.1. Tổ chức lớp học
– Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên. Trong trường hợp vượt quá, cơ sở đào tạo phải bố trí tăng cường đủ giảng viên, cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng khóa học;
– Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
4.2. Tổ chức đánh giá các học phần
4.2.1. Điều kiện dự thi, kiểm tra kết thúc học phần
– Học viên được dự thi/kiểm tra hết học phần khi đã tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
4.2.2. Hình thức đánh giá kết thúc học phần:
– Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp, gồm vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
– Địa điểm thi: Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, mô phỏng, phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
4.2.3. Nội dung đánh giá:
– Kiến thức cơ bản về chức, năng, hoạt động của máy chính;
– Hiểu biết cơ bản về áp suất, nhiệt độ và các thông số công tác chính và chế độ hoạt động của máy chính;
– Kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động, chế độ làm việc của máy phụ;
– Kiến thức xử lý ô nhiễm môi trường và vận hành thiết bị chống ô nhiễm;
– Nhận ca, duy trì ca trực và giao ca;
– Đưa các máy móc vào hoạt động và theo dõi, duy trì chế độ hoạt động;
– Kiến thức về chức năng, hoạt động và vận hành các hệ thống hút khô, nước dằn;
– Hiểu biết cơ bản về hệ thống bảo dưỡng theo kế hoạch, hướng dẫn bảo dưỡng của nhà sản xuất và các chỉ dẫn trên tàu;
– Kiến thức về hệ thống quản lý an toàn quốc tế và áp dụng các biện pháp, quy trình phòng ngừa mất an toàn, ứng phó với các tình huống khẩn cấp trên tàu.
4.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
5. Tiêu chuẩn giảng viên, huấn luyện viên
Giảng viên, huấn luyện viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.








