CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGÀNH KHAI THÁC MÁY TÀU BIỂN ĐỂ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN THỢ MÁY TRỰC CA
(Ban hành theo Thông tư số 57/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
– Trình độ đào tạo, huấn luyện
Thợ máy trực ca.
– Hình thức đào tạo, huấn luyện
Trực tiếp tại cơ sở đào tạo hoặc kết hợp giữa đào tạo trực tiếp và trực tuyến
– Đối tượng tuyển sinh
Tốt nghiệp chuyên ngành khai thác máy tàu biển trình độ sơ cấp hoặc tốt nghiệp các ngành cùng nhóm ngành khai thác máy tàu biển trình độ sơ cấp và đã hoàn thành chương trình bổ túc ngành khai thác máy tàu biển trình độ sơ cấp.
– Thời gian đào tạo, huấn luyện
Tổng số: 335 giờ (01 giờ được tính bằng 45 phút giảng dạy, học tập).
1.Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Nâng cao trình độ sơ cấp nhóm ngành khai thác máy tàu biển để cấp Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thợ máy trực ca.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Học viên sau khi hoàn thành khóa học, có đủ năng lực của thợ máy trực ca đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên môn quy định tại các Mục A-III/4, A-III/5 và A-VIII/2 của Bộ luật STCW.
1.2.1. Về kiến thức
– Hiểu tên, công dụng, chức năng của các máy móc thiết bị trong buồng máy;
– Mô tả được cấu tạo, hoạt động của hệ động lực chính và các máy móc thiết bị phụ tàu thủy;
– Hiểu và vận dụng các kiến thức về nhiên liệu và các hoạt động liên quan;
– Mô tả được các công việc của thợ máy trực ca ở mức trợ giúp đáp ứng quy định Bộ luật STCW;
– Mô tả được các quy định cơ bản về an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
– Hiểu được cách sử dụng hệ thống thông tin liên lạc nội bộ trong phạm vi thợ máy.
1.2.2. Về kỹ năng
– Thực hiện đúng các biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
– Góp phần thực hiện trực ca an toàn;
– Sử dụng hệ thống thông tin liên lạc nội bộ phù hợp;
– Góp phần vận hành an toàn các máy móc thiết bị tàu thủy;
– Sử dụng an toàn thiết bị điện tàu thủy;
– Góp phần cho việc bảo trì và sửa chữa trên tàu;
– Đọc đúng tên các thiết bị và nghe hiểu các khẩu lệnh bằng tiếng Anh.
1.2.3. Về năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
– Góp phần thực hiện ca trực máy an toàn;
– Có ý thức lao động, kỷ luật, trách nhiệm cao để nâng cao năng suất lao động;
– Có tác phong, kỷ luật nghiêm để làm việc trên tàu biển (trong các điều kiện làm việc căng thẳng và khó khăn);
– Làm việc có kỷ luật, phối hợp nhóm tốt;
– Tuân thủ các quy định an toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường.
2. Khối lượng kiến thức và thời gian khoá học
– Số lượng học phần: 2
– Khối lượng học tập toàn khóa: 335 giờ
– Khối lượng lý thuyết: 14 giờ; Thực hành, thực tập, mô phỏng: 318 giờ; Thi, kiểm tra đánh giá: 03 giờ.
3. Nội dung chương trình
| STT | Tên Học phần | Phân bổ thời gian (giờ) | Hình thức đánh giá | |||
| Tổng số | Trong đó | |||||
| Lý
thuyết |
Thực hành hoặc
thực tập hoặc mô phỏng |
Thi hoặc kiểm tra hết học phần | ||||
| 1 | Thực hiện an toàn, an ninh hàng hải và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường | 15 | 14 | 0 | 1 | Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận |
| 2 | Thực tập thợ máy | 320 | 0 | 318 | 2 | Vấn đáp |
| Tổng cộng | 335 | 14 | 318 | 3 | ||
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Tổ chức lớp học
– Lớp học trực tiếp tiêu chuẩn không vượt quá 25 học viên. Trong trường hợp vượt quá, cơ sở đào tạo phải bố trí tăng cường đủ giảng viên, cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng khóa học;
– Cơ sở đào tạo được phép tổ chức đào tạo trực tuyến các nội dung lý thuyết phù hợp nếu có trang bị hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, số giờ học trực tuyến không vượt quá 30% tổng số thời lượng của chương trình.
4.2. Tổ chức đánh giá các học phần
4.2.1. Điều kiện dự thi hoặc kiểm tra hết học phần
Học viên được dự thi hoặc kiểm tra hết học phần phải đảm bảo tham dự ít nhất 80% thời gian học tập của học phần.
4.2.2. Hình thức đánh giá kết thúc học phần
– Cơ sở đào tạo lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp trong các hình thức sau đây: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm hoặc tự luận;
– Địa điểm đánh giá: Tại các phòng học lý thuyết, phòng thực hành, mô phỏng, trên tàu biển phù hợp với nội dung, hình thức đánh giá.
– Nội dung đánh giá:
+ Biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
+ Tên, công dụng, chức năng của các máy móc thiết bị trong buồng máy;
+ Kiến thức về nhiên liệu và các hoạt động liên quan;
+ Trực ca buồng máy;
+ Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ;
+ Vận hành an toàn máy móc thiết bị tàu thủy;
+ Sử dụng an toàn thiết bị điện tàu thủy;
+ Bảo dưỡng và sửa chữa trên tàu.
4.3. Công nhận hoàn thành khoá học
Để được công nhận hoàn thành khoá học, học viên phải hoàn thành tất cả các học phần và đạt điểm đánh giá từ 5 điểm trở lên theo thang điểm 10.
5. Tiêu chuẩn giảng viên, huấn luyện viên
Giảng viên, huấn luyện viên phải đáp ứng yêu cầu của Nghị định Chính phủ quy định về điều kiện cơ sở đào tạo, huấn luyện và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải.








